Công cụ tính thép miễn phí
Công cụ tính khối lượng thép tròn đặc
Nhập đường kính danh nghĩa, chiều dài cắt và số lượng. Công cụ hiển thị khối lượng lý thuyết để bạn có thể lập kế hoạch ban đầu, rồi chuyển kết quả sang RFQ khi cần xem xét phương án cung cấp.
Kết quả lý thuyết
Khối lượng ước tính
Dựa trên hình học danh nghĩa và khối lượng riêng đã chọn. Đây không phải phiếu cân hay xác nhận nghiệm thu đơn hàng.
Phương pháp
Tính từ hình học tiết diện.
kg/m = π ÷ 4 × (đường kính theo mm ÷ 1000)² × khối lượng riêng theo kg/m³Với khối lượng riêng mặc định, giá trị này xấp xỉ đường kính² × 0.006165 kg/m khi đường kính tính bằng milimét. Công cụ dùng biểu thức đầy đủ theo π thay vì hệ số làm tròn này.
Nguồn của khối lượng riêng mặc định: Trung tâm Nghiên cứu chung của Ủy ban châu Âu, sổ tay thiết kế thép, Bảng 2.
Dùng lại cùng cơ sở tính toán
Bảng khối lượng, CSV và JSON
Bộ dữ liệu tải về bao gồm đường kính danh nghĩa thép tròn đặc từ 1 mm đến 400 mm, với bước tăng một milimét.
Trước khi mua hoặc giao hàng
Giới hạn của kết quả ước tính.
Câu hỏi của bên mua
Câu hỏi về khối lượng thép tròn đặc
Công cụ tính thép tròn sử dụng công thức nào?
Công cụ tính diện tích tiết diện tròn từ đường kính danh nghĩa, nhân với chiều dài và khối lượng riêng đã chọn, rồi đưa ra khối lượng lý thuyết.
Vì sao khối lượng riêng mặc định của thép là 7 850 kg/m³?
Sổ tay thiết kế kết cấu thép của JRC thuộc Ủy ban châu Âu nêu 7 850 kg/m³ là khối lượng riêng dùng trong tính toán thiết kế thép. Công cụ cho phép điều chỉnh vì đây là giá trị quy ước kỹ thuật, không phải giá trị được chứng nhận cho mọi mẻ luyện và mác thép.
Có thể dùng kết quả này làm khối lượng giao hàng hoặc xuất hóa đơn không?
Không thể chỉ dựa vào kết quả này. Dung sai đường kính, vảy ôxit, lượng bóc bề mặt, tình trạng đầu thanh và khối lượng riêng đo được có thể làm thay đổi khối lượng thực tế. Giao hàng, báo giá và thanh toán phải theo phương pháp đã thống nhất trong đơn hàng được chấp nhận.
