Bài học chính
- Đối chiếu mác thép, trạng thái giao hàng, mẻ luyện hoặc lô và kích thước với đơn đặt hàng và vật liệu chuẩn bị giao.
- Kiểm tra từng phép thử được yêu cầu, đơn vị đo, vị trí mẫu thử, kết quả và yêu cầu chấp nhận trước khi xem xét chữ ký.
- Xác nhận loại chứng từ và người xác nhận theo tiêu chuẩn được nêu trong hợp đồng; EN 10204 và ISO 10474 dùng cách diễn đạt khác nhau cho loại 3.2.
- Liệt kê riêng trong đơn hàng các hoạt động kiểm tra, báo cáo, điểm chứng kiến và phê duyệt cho phép xuất hàng, để yêu cầu chứng chỉ không bỏ ngỏ các hoạt động này.
Tải danh sách kiểm tra đơn đặt hàng (PO) và MTC Ghi lại yêu cầu của đơn hàng, thông tin tương ứng trên chứng chỉ, sai lệch và nội dung sửa cho từng mục.
Mục đích của chứng từ kiểm tra
MTC là chứng chỉ thử nghiệm vật liệu hoặc chứng chỉ kiểm tra được yêu cầu kèm theo thép. Đơn đặt hàng cần nêu rõ tiêu chuẩn, phiên bản và loại chứng từ kiểm tra, cùng quy cách sản phẩm và trạng thái giao hàng. ISO 10474 quy định các chứng từ kiểm tra được cung cấp theo yêu cầu của đơn hàng. Chỉ riêng loại chứng từ không xác định đầy đủ các phép thử phải thực hiện.
Bắt đầu từ nhận dạng vật liệu. Đối chiếu dòng hàng trong đơn đặt hàng, mác thép, dạng sản phẩm, trạng thái giao hàng và kích thước. Theo dõi mã mẻ luyện hoặc lô từ chứng chỉ đến dấu nhận dạng trên bó thép và phiếu đóng gói. Mẻ luyện, lô xử lý và lô giao hàng có thể chỉ các nhóm vật liệu khác nhau, vì vậy cần ghi rõ mối liên hệ giữa chúng thay vì coi các thuật ngữ này là đồng nghĩa.
Tiếp theo, đối chiếu kết quả báo cáo với đơn hàng: phương pháp thử, vị trí và trạng thái mẫu thử, đơn vị đo, kết quả và mọi giá trị chấp nhận được yêu cầu. Số mẻ luyện được in đúng không bù được việc thiếu nhiệt độ thử va đập hoặc kết quả lấy từ tiết diện không đại diện. Liệt kê các thiếu sót này để sửa trước khi cho phép xuất vật liệu.
Loại 3.1: ai xác nhận chứng từ?
Với loại 3.1, chứng từ được xác nhận bởi đại diện kiểm tra được nhà sản xuất ủy quyền, độc lập với bộ phận sản xuất. Kiểm tra ai đã ký hoặc xác nhận chứng từ và vai trò đó có phù hợp với loại chứng từ được yêu cầu hay không. Nếu chữ ký của bộ phận sản xuất không nêu rõ trách nhiệm kiểm tra, cần yêu cầu làm rõ.
Nhà sản xuất vẫn chịu trách nhiệm về sự phù hợp đã công bố và các kết quả báo cáo. Đối chiếu các kết quả đó với tiêu chuẩn sản phẩm và đơn hàng, bao gồm trạng thái nhiệt luyện và yêu cầu lấy mẫu. Dòng ghi loại 3.1 không cho biết thử siêu âm, thử va đập hoặc sự chứng kiến của người kiểm tra độc lập đã được bao gồm hay chưa.
Khi kiểm tra vai trò và cách diễn đạt trên chứng từ, sử dụng bản có bản quyền của phiên bản EN 10204 hoặc ISO 10474 được nêu trong đơn hàng. Các bản sao công khai được dẫn trong tài liệu tham khảo chỉ hỗ trợ việc đọc; chúng không xác định bản chấp nhận quốc gia hoặc phiên bản nào áp dụng cho hợp đồng. Nếu quy cách của khách hàng chưa rõ, hãy làm rõ điểm này trong giai đoạn báo giá.

Loại 3.2: người xác nhận bổ sung
Đối với loại 3.2, EN 10204:2004 nêu đại diện kiểm tra được nhà sản xuất ủy quyền, độc lập với bộ phận sản xuất. Tiêu chuẩn này còn nêu đại diện kiểm tra được người mua ủy quyền hoặc kiểm tra viên được chỉ định theo quy định chính thức. Với loại 3.2, ISO 10474:2013 nêu đại diện được nhà sản xuất ủy quyền. Người xác nhận bổ sung là đại diện được người mua ủy quyền hoặc kiểm tra viên do bên thứ ba chỉ định. Cách diễn đạt về loại 3.2 trong bản ISO công khai không nhắc lại điều kiện độc lập. Khác biệt về câu chữ này chưa đủ để kết luận rằng ISO loại bỏ tính độc lập như một thông lệ chung. Cần giữ đúng cách diễn đạt của từng tiêu chuẩn về vai trò của nhà sản xuất và các phương án người xác nhận bổ sung.
Loại chứng từ được yêu cầu phải căn cứ vào hợp đồng, quy cách chi phối sản phẩm hoặc thiết bị, hay quy định áp dụng. Trước khi bắt đầu sản xuất, thống nhất người đại diện bổ sung, mọi chỉ định chính thức, hoạt động chứng kiến và thời hạn nộp hồ sơ. Nếu yêu cầu xác nhận từ bên ngoài, cần có xác nhận về việc chỉ định thực tế và phạm vi công việc; chỉ nêu tên công ty trong chào giá là chưa đủ.
Các quy cách cũ vẫn có thể viện dẫn các loại theo EN 10204:1991. Hướng dẫn 7/5 của PED do Ủy ban châu Âu ban hành đối chiếu loại 3.1.B của năm 1991 với loại 3.1 của năm 2004, và loại 3.1.C của năm 1991 với loại 3.2 của năm 2004. Đây là hướng dẫn lịch sử theo Chỉ thị 97/23/EC đã được thay thế. Đối với đơn hàng thiết bị áp lực hiện nay, cần kiểm tra các yêu cầu áp dụng theo Chỉ thị 2014/68/EU và quy cách của dự án; sự đối chiếu lịch sử này không khiến loại 3.2 trở thành yêu cầu bắt buộc cho mọi giao dịch mua thép.
Đơn đặt hàng và chứng chỉ phải thống nhất
Xem xét chứng chỉ đồng thời với đơn đặt hàng, bản vẽ, báo cáo thử nghiệm và phiếu đóng gói. Ghi lại yêu cầu, giá trị hoặc tham chiếu được báo cáo và mọi điểm khác biệt chưa giải quyết. Bảng dưới đây là danh sách kiểm tra của JOTAIN phục vụ tiếp nhận hàng và rà soát chứng từ, không phải bảng trích từ EN 10204 hoặc ISO 10474.
Ví dụ, một mẻ luyện có thể được chia thành các lô nhiệt luyện riêng. Nếu chứng chỉ chỉ ghi một kết quả thử kéo, hãy hỏi kết quả đó đại diện cho lô và mẫu thử nào, cũng như lô đó liên kết với các bó thép giao đi ra sao. Ghi lại nội dung sửa đổi hoặc giải thích của nhà cung cấp theo dòng hàng tương ứng trong đơn đặt hàng. Giữ lại lần sửa đổi trước của chứng từ để hồ sơ cho phép xuất hàng thể hiện rõ nội dung đã thay đổi.
Để xem ví dụ về chứng từ, hãy tham khảo hướng dẫn đọc MTC đã che thông tin và các chứng từ kiểm tra và đối chiếu các trường thông tin được đánh dấu với danh sách kiểm tra.
| Trường thông tin trên đơn đặt hàng (PO) | Thông tin chứng minh cần tìm trên chứng chỉ | Đối chiếu nhận dạng / truy xuất nguồn gốc | Vai trò của người xác nhận | Hành động kiểm tra riêng biệt | Cách xử lý sai lệch |
|---|---|---|---|---|---|
| Tiêu chuẩn và phiên bản | Tiêu chuẩn, phiên bản và loại chứng từ kiểm tra được yêu cầu | Các tham chiếu khớp với đơn đặt hàng, không có thay thế không được khai báo | Việc xác nhận được kiểm tra theo phiên bản và loại chứng từ được yêu cầu | Làm rõ các tham chiếu kiểm tra theo từng phiên bản bằng cách tra cứu tài liệu quy định tương ứng | Tạm dừng xét duyệt cho đến khi có sửa đổi hoặc chấp thuận sai lệch bằng văn bản |
| Sản phẩm và mác thép | Dạng sản phẩm hoặc nhận dạng đơn hàng, mác thép và quy cách sản phẩm | Nội dung mô tả tương ứng với dòng hàng đã đặt và phương án tương đương đã được chấp thuận | Việc xác nhận bao quát đúng chứng từ kiểm tra đã được nhận dạng | Xác nhận kiểm tra sản phẩm theo yêu cầu riêng | Cách ly vật liệu có sai lệch cho đến khi phương án xử lý được phê duyệt |
| Trạng thái giao hàng | Trạng thái giao hàng và các tham chiếu gia công được yêu cầu | Trạng thái giao hàng phù hợp với vật liệu đã đặt và được đánh dấu | Người xác nhận ký chứng từ ghi rõ trạng thái giao hàng đó | Xem xét hồ sơ tương ứng với trạng thái giao hàng theo các yêu cầu riêng của hồ sơ đó | Sửa hồ sơ hoặc có phương án xử lý kỹ thuật đã được phê duyệt |
| Mẻ luyện hoặc lô | Mã nhận dạng chính xác của mẻ luyện, mẻ hoặc lô được dùng trong các tài liệu áp dụng | Mã nhận dạng liên kết chứng chỉ, dấu nhận dạng vật liệu, bó thép và lô hàng | Chứng từ của người xác nhận nhận dạng rõ đơn vị vật liệu được kiểm soát | Đối chiếu mọi báo cáo kiểm tra với cùng chuỗi nhận dạng | Không cho phép xuất hàng nếu thiếu chuỗi nhận dạng hoặc chuỗi này có mâu thuẫn |
| Các phép thử và kết quả được yêu cầu | Hồ sơ, quy cách, kết quả và đơn vị đo được yêu cầu | Dữ liệu báo cáo tương ứng với đúng vật liệu được kiểm soát và trạng thái của vật liệu đó | Vai trò của người xác nhận phù hợp với loại chứng từ được yêu cầu | Đánh giá từng phép thử theo cơ sở chấp nhận đã được thống nhất riêng | Yêu cầu sửa đổi, hồ sơ thử lại hoặc chấp thuận sai lệch chính thức, tùy trường hợp |
| Loại chứng từ | Ghi rõ loại chứng từ theo EN 10204 hoặc ISO 10474 và phiên bản áp dụng | Loại chứng từ phù hợp với yêu cầu của đơn đặt hàng | Kiểm tra vai trò của nhà sản xuất và các phương án người xác nhận bổ sung theo từng loại chứng từ trong bản tiêu chuẩn có bản quyền thuộc phiên bản áp dụng | Không suy ra yêu cầu kiểm tra mới chỉ từ tên loại chứng từ | Không chấp nhận thay thế trừ khi người có trách nhiệm phê duyệt đồng ý bằng văn bản |
| Dấu nhận dạng và nhận dạng lô hàng | Dấu nhận dạng trên thanh hoặc bó thép, tham chiếu phiếu đóng gói, số lượng và mã nhận dạng lô hàng | Mã nhận dạng trên vật liệu và chứng từ khớp với dòng hàng trong đơn đặt hàng | Việc xác nhận vẫn gắn với nhóm vật liệu đã được nhận dạng | Thực hiện riêng mọi kiểm tra đã thống nhất về dấu nhận dạng hoặc điều kiện cho phép xuất hàng | Khắc phục các thiếu sót về nhận dạng trước khi đóng gói hoặc cho phép xuất hàng |
| Thời điểm phê duyệt | Tình trạng nộp hồ sơ, lần sửa đổi, ngày xem xét và hồ sơ cho phép xuất hàng | Lần sửa đổi đã được phê duyệt áp dụng cho đúng lô hàng đang được xét cho phép xuất | Người xem xét hoặc người xác nhận được yêu cầu đã thực hiện trách nhiệm tại thời điểm thống nhất | Hoàn tất việc xem xét các điểm dừng bắt buộc, hoạt động chứng kiến và báo cáo theo lịch riêng đã quy định | Duy trì trạng thái tạm giữ cho đến khi người phụ trách được chỉ định xử lý xong sai lệch |

Nội dung chứng chỉ và yêu cầu kiểm tra
Quy định các hoạt động kiểm tra riêng biệt với loại chứng chỉ. Với mỗi nội dung kiểm tra được yêu cầu, nêu rõ phương pháp, phạm vi, giai đoạn, yêu cầu chấp nhận, báo cáo và mọi điểm chứng kiến hoặc điểm dừng bắt buộc. Điều này áp dụng cho thử độ cứng, thử kéo, thử va đập, kiểm tra kích thước, kiểm tra bề mặt và thử siêu âm. Có thể tập hợp kết quả trong một bộ hồ sơ, nhưng từng phép thử vẫn cần có yêu cầu rõ ràng trong đơn hàng.
Khi có báo cáo thử siêu âm (UT) hoặc báo cáo kiểm tra khác được cung cấp riêng, hãy đối chiếu nhận dạng vật liệu và giai đoạn kiểm tra trên báo cáo với MTC và phiếu đóng gói. Kiểm tra rằng báo cáo bao quát đúng vật liệu được yêu cầu và mọi nội dung loại trừ đã được giải quyết. Ảnh thử nghiệm có thể minh họa hoạt động; báo cáo có nhận dạng rõ ràng mới chứa kết quả cần dùng để cho phép xuất hàng.
Việc xem xét chứng chỉ xác định liệu hồ sơ được cung cấp và kết quả vật liệu được báo cáo có đáp ứng đơn hàng hay không. Chi tiết hoàn thiện vẫn phải đáp ứng các yêu cầu thiết kế, gia công và kiểm tra trên bản vẽ. Nếu đơn hàng yêu cầu khách hàng hoặc bên thứ ba cho phép xuất hàng, hãy ghi riêng quyết định đó, không gộp với việc nhận chứng chỉ.
Nội dung yêu cầu báo giá (RFQ) và thời điểm phê duyệt
Trong yêu cầu báo giá (RFQ), nêu rõ dòng sản phẩm, mác thép và tiêu chuẩn sản phẩm, trạng thái giao hàng, nhận dạng mẻ luyện hoặc lô, tiêu chuẩn và phiên bản của chứng từ kiểm tra, loại chứng từ và kết quả được yêu cầu. Bổ sung định dạng cần dùng, ngày nộp hồ sơ, người xem xét, điểm chứng kiến hoặc điểm dừng bắt buộc và điều kiện cho phép xuất hàng. Nêu rõ có cần bản sao được kiểm soát, bản gốc hoặc biểu mẫu của khách hàng hay không.
Nếu bố cục chứng từ quan trọng, hãy xem mẫu để trống hoặc đã che thông tin trong giai đoạn báo giá. Thống nhất vị trí thể hiện tham chiếu đơn hàng, điều kiện thử, vị trí mẫu thử, kết quả và phần xác nhận. Việc phê duyệt định dạng không đồng nghĩa với phê duyệt các giá trị thử nghiệm sau này hoặc nhận dạng lô hàng. Đối chiếu bộ hồ sơ hoàn chỉnh với vật liệu thực tế trước khi cho phép xuất hàng.
Dùng danh sách kiểm tra có thể tải xuống để ghi các mục còn thiếu và nội dung cần sửa. Yêu cầu nhà cung cấp nêu rõ trong chào giá những chứng từ hoặc hoạt động kiểm tra không bao gồm trong phạm vi cung cấp, đồng thời phải có chấp thuận bằng văn bản đối với phương án thay thế trước khi xác nhận đơn hàng. Lưu chung đơn hàng đã duyệt, chứng chỉ đã sửa, các báo cáo hỗ trợ và dấu nhận dạng lô hàng trong hồ sơ cuối cùng.
Câu hỏi thường gặp của bên mua
EN 10204 loại 3.1 và loại 3.2 khác nhau như thế nào?
Loại 3.1 xác định vai trò của đại diện kiểm tra phía nhà sản xuất. Loại 3.2 bổ sung người xác nhận theo các phương án của tiêu chuẩn tương ứng, nhưng EN 10204 và ISO 10474 dùng cách diễn đạt khác nhau về phía nhà sản xuất và người xác nhận bổ sung. Hãy tham khảo bản có bản quyền của phiên bản áp dụng trước khi khẳng định ai xác nhận chứng từ.
Loại 3.2 có thể hiện chất lượng vật liệu cao hơn hoặc là yêu cầu cho mọi đơn hàng không?
Không. Đây là tên loại chứng từ kiểm tra có thêm vai trò của người xác nhận bổ sung. Loại được yêu cầu phải được xác định theo hợp đồng, quy cách chi phối hoặc quy định áp dụng; chỉ riêng tên loại không xác nhận chất lượng hay sự phù hợp của sản phẩm với mục đích sử dụng.
Người mua cần đối chiếu những gì giữa đơn đặt hàng (PO) và MTC của thanh thép?
Kiểm tra tiêu chuẩn và phiên bản của chứng từ kiểm tra, sản phẩm và mác thép, trạng thái giao hàng, mã nhận dạng chính xác của mẻ luyện hoặc lô, các phép thử và kết quả được yêu cầu, loại chứng từ, vai trò của người xác nhận, dấu nhận dạng và mã lô hàng, lần sửa đổi chứng từ và thời điểm phê duyệt.
Yêu cầu MTC có tự xác định các hoạt động kiểm tra riêng không?
Không. Nêu riêng từng nội dung kiểm tra được yêu cầu, phạm vi, giai đoạn, cơ sở chấp nhận, báo cáo, điểm chứng kiến và người phê duyệt. Báo cáo có thể được đưa vào bộ chứng chỉ, nhưng loại chứng từ không tự xác lập yêu cầu kỹ thuật cho nội dung kiểm tra đó.
Danh sách kiểm tra RFQ
- Tiêu chuẩn chứng từ kiểm tra, phiên bản áp dụng, loại, ngôn ngữ, định dạng và yêu cầu về bản sao được kiểm soát
- Dạng sản phẩm, kích thước hoặc dòng hàng trong đơn đặt hàng, quy cách mác thép và phương án tương đương đã được phê duyệt
- Trạng thái giao hàng, tham chiếu gia công và thuật ngữ nhận dạng chính xác cho mẻ luyện, mẻ hoặc lô
- Kết quả, phương pháp hoặc quy cách được yêu cầu, đơn vị đo và các tài liệu quy định chấp nhận riêng
- Vai trò của nhà sản xuất và các phương án người xác nhận bổ sung theo từng loại chứng từ, căn cứ bản tiêu chuẩn có bản quyền thuộc phiên bản áp dụng
- Dấu nhận dạng trên thanh hoặc bó thép, tham chiếu phiếu đóng gói, số lượng và chuỗi nhận dạng lô hàng
- Xem xét bản dự thảo, điểm dừng bắt buộc hoặc điểm chứng kiến, người phụ trách sửa đổi và xử lý sai lệch, cùng thời hạn nộp hồ sơ cuối cùng
- Các yêu cầu kiểm tra riêng, tham chiếu báo cáo, đóng gói, điểm đến và người phê duyệt cho phép xuất hàng
Tài liệu tham khảo
- ISO 10474:2013 — Thép và sản phẩm thép — Chứng từ kiểm tra
- ISO 10474:2013 — Thép và sản phẩm thép — Chứng từ kiểm tra (bản xem trước công khai)
- EN 10204:2004 — Sản phẩm kim loại — Các loại chứng từ kiểm tra (bản sao công khai)
- Ủy ban châu Âu — Hướng dẫn 7/5 của PED 97/23/EC
- Chỉ thị 2014/68/EU về thiết bị áp lực, văn bản hợp nhất
Hỗ trợ yêu cầu
Cần làm rõ kế hoạch kiểm tra?
Gửi bản vẽ hoặc RFQ kèm mác thép, kích thước, trạng thái, gia công, kiểm tra, số lượng và điểm đến. Chúng tôi có thể chỉ ra các điểm còn thiếu trước khi báo giá.
